Thành ngữ Việt Nam

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thành ngữ là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp; không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và đứng riêng lẻ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh. Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ hợp thành.

A[sửa]

  • Ao tí nhạy cảm
  • Ao liền ruộng sâu.
  • Ao sâu đẹp
  • Ao tù nước đọng.
  • Ào ào như thác đổ.
  • Áo ấm cơm no .
  • Áo đơn đợi.
  • Áo đơn lồng áo kép.
  • Áo gấm đi đêm.
  • Ác giả ác báo.

Ă[sửa]

  • Ăn cây nào, rào cây nấy.
  • Ăn cỗ đi trước ,
  • Ăn đời ở kiếp.
  • Ăn hiền ở lành.
  • Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
  • Ăn cháo đá bát
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • Ăn mày đòi xôi gấc.

B[sửa]

  • Bán anh em xa mua láng giềng gần.
  • Bảy nổi ba chìm.
  • Bách chiến bách thắng.
  • Biết người biết ta.
  • Bên trọng bên khinh.
  • Buôn thần bán thánh.

Cưng như trứng mỏng[sửa]


  • Có mới nới cũ.
  • Có tật giật mình.
  • Còn nước còn tát.
  • Con giun xéo lắm cũng quằn.
  • Chó cùng rứt giậu.
  • Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ.
  • Cây ngay không sợ chết đứng.
  • Chết cha còn chú sẩy mẹ bú dì.
  • Cẩn tắc vô ưu.
  • Của ít lòng nhiều.
  • Chim có tổ,người có tông.
  • Chó chê mèo nhiều lông.
  • Con rồng cháu tiên.
  • Chân cứng đá mềm.
  • Chó dữ mất láng giềng.

D,Đ[sửa]

  • Dĩ hòa vi quý.
  • Đi đêm có ngày gặp ma.
  • Đi với bụt mặc áo cà sa,đi với ma mặc áo giấy.
  • Đi một ngày đàng,học một sàng khôn.
  • Đi guốc trong bụng.
  • Đục nước béo cò.
  • Đừng xem mặt mà bắt hình dong.
  • Đứng núi này trông núi nọ.
  • Đừng tiếc rẻ con gà quạ tha.

Ê[sửa]

  • Ếch ngồi đáy giếng
  • Giậu đổ bìm leo.
  • Gió chiều nào theo chiều ấy.
  • Giọt nước tràn ly.
  • Gieo gió gặt bão.
  • Gần mực thì đen gần đèn thì rạng.

H[sửa]

  • Há miệng chờ sung
  • Họa vô đơn chí
  • Hổ phụ sinh hổ tử
  • Hổ phụ vô khuyển tử
  • Học một biết mười
  • Hữu danh vô thực

I[sửa]

  • Im lặng là vàng

K[sửa]

  • Khôn nhà dại chợ
  • khôn đâu đến trẻ khoẻ đâu đến già
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • Kiếm một ăn mười
  • Khẩu phật tâm xà
  • Khỏe như trâu
  • Không thầy đố mày làm nên .
  • Kẻ tám lạng người nửa cân

L[sửa]

  • Lá rụng về cội
  • Lời nói chẳng mất tiền mua , lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
  • Lên voi xuống chó
  • Lòng lang dạ sói
  • Lời ăn tiếng nói
  • Lên thác xuống ghềnh

M[sửa]

  • Mạt cưa mướp đắng
  • Môi hở răng lạnh
  • Máu chảy ruột mềm
  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
  • Một nắng hai sương
  • Mình đồng da sắt
  • một sự nhịn , chín sự lành

N[sửa]

  • Nhàn cư vi bất thiện
  • Nước chảy đá mòn
  • Nước xa không cứu được lửa gần
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Nói có sách, mách có chứng
  • Nhân định thắng thiên
  • Người tính không bằng trời tính
  • Nồi nào úp vung nấy
  • Nghiêng nước nghiêng thành
  • Nước mắt cá sấu
  • Nói một đằng làm một nẻo
  • Nem công chả phụng
  • No cơm ấm cật
  • Ngày lành tháng tốt

Ơ[sửa]

  • Ở hiền gặp lành
  • Ác giả ác báo

Ô[sửa]

  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt

P[sửa]

  • Phi thương bất phú
  • Phòng bệnh hơn chữa bệnh
  • Phú quý sinh lễ nghĩa , bần cùng sinh đạo tặc

R[sửa]

  • Ruột để ngoài da

S[sửa]

  • Sông có khúc người có lúc
  • Sang sông phải lụy đò
  • Sinh nghề tử nghiệp
  • Sức khỏe là vàng
  • Sự thật mất lòng
  • Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi

Trâu bảy năm còn nhớ chuồn[sửa]

  • Tay làm hàm nhai , tay quai miệng trễ
  • Thua keo này bày keo khác
  • Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
  • Tiên học lễ, hậu học văn
  • Tre già măng mọc
  • Thấy người sang bắt quàng làm họ
  • Thuận buồm xuôi gió
  • Thầy bói xem voi
  • Thế tiếăp mất lòng tin đó

U-Ư[sửa]

V[sửa]

  • Vạn sự khởi đầu nan
  • Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
  • Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
  • Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
  • Vạn sự như ý
  • Vung tay quá trán
  • vui như tết

X[sửa]

  • Xem/trông/nhìn mặt mà bắt hình dong
  • Xa. mặt cách lòng
  • Xa thơm gần thối