Thành ngữ Việt Nam

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Có công mài sắt có ngày nên kim

Ă[sửa]

  • Ăn cháo đá bát
  • Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
  • Ăn đời ở kiếp.
  • Ăn hiền ở lành.
  • Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • Ăn mày đòi xôi gấc.

C[sửa]

  • Có mới nới cũ.
  • Có tật giật mình.
  • Còn nước còn tát.
  • Con giun xéo lắm cũng quằn.
  • Chó cùng rứt giậu.
  • Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ.
  • Cây ngay không sợ chết đứng.
  • Chết cha còn chú sẩy mẹ bú dì.
  • Cẩn tắc vô ưu.
  • Cưng như trứng mỏng.
  • Của ít lòng nhiều.
  • Chim có tổ,người có tông.
  • Chó chê mèo nhiều lông.
  • Con rồng cháu tiên.
  • Chân cứng đá mềm.
  • Chó dữ mất láng giềng.
  • Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

D,Đ[sửa]

Yêu nhau như thể tay chân

  • Ếch ngồi đáy giếng
  • Gió chiều nào theo chiều ấy.
  • Con trai ngồi trên,con gái nằm dưới
  • Gần mực thì đen gần đèn thì sáng

H[sửa]

  • Há miệng chờ sung
  • Họa vô đơn chí
  • Hổ phụ sinh hổ tử
  • Hổ phụ vô khuyển tử
  • Học một biết mười
  • Hữu danh vô thực

I[sửa]

  • Im lặng là vàng

K[sửa]

  • Khôn nhà dại chợ
  • khôn đâu đến trẻ khoẻ đâu đến già
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ
  • Kiếm một ăn mười
  • Khẩu phật tâm xà
  • Khỏe như trâu
  • Không thầy đố mày làm nên .
  • Kẻ 5 lạng người nửa cân

M[sửa]

  • Mạt cưa mướp đắng
  • Môi hở răng lạnh
  • Máu chảy ruột mềm
  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
  • Một nắng hai sương
  • Mình đồng da sắt
  • một sự nhịn , chín sự lành
  • Mưa to gió lớn

N[sửa]

  • Nhàn cư vi bất thiện
  • Nước chảy đá mòn
  • Nước xa không cứu được lửa gần
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
  • Nói có sách, mách có chứng
  • Nhân định thắng thiên
  • Người tính không bằng trời tính
  • Nồi nào úp vung nấy
  • Nghiêng nước nghiêng thành
  • Nước mắt cá sấu
  • Nói một đằng làm một nẻo
  • Nem công chả phượng
  • No cơm ấm cật
  • Ngày lành tháng tốt
  • Nằm gai nếm mật
  • No ba ngày tết, đói ba tháng hè

Ơ[sửa]

  • Ở hiền gặp lành
  • Ơn cha nghĩa mẹ

Ô[sửa]

  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt

P[sửa]

  • Phi thương bất phú
  • Phòng bệnh hơn chữa bệnh
  • Phú quý sinh lễ nghĩa , bần cùng sinh đạo tặc

R[sửa]

  • Ruột để ngoài da

S[sửa]

  • Sông có khúc người có lúc
  • Sang sông phải lụy đò
  • Sinh nghề tử nghiệp
  • Sức khỏe là vàng
  • Sự thật mất lòng
  • Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi
  • Sáng tai họ, điếc tai cày:

sơn hào hải vị

  • Sinh cơ lập nghiệp

T[sửa]

  • Tay làm hàm nhai , tay quai miệng trễ.
  • Thua keo này bày keo khác.
  • Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.
  • Tiên học lễ, hậu học văn
  • Trâu bảy năm còn nhớ chuồng.
  • Tre già măng mọc.
  • Thấy người sang bắt quàng làm họ.
  • Thuận buồm xuôi gió.
  • Thầy bói xem voi.

U-Ư[sửa]

● Uống nước nhớ nguồn

V[sửa]

  • Vạn sự khởi đầu nan
  • Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm
  • Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng
  • Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
  • Vạn sự như ý
  • Vung tay quá trán
  • vui như tết

X[sửa]

  • Xem/trông/nhìn mặt mà bắt hình dong
  • Xa mặt cách lòng
  • Xa thơm gần thối