Thành ngữ Việt Nam

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Trích dẫn[sửa]

♦ A ♦

  • An nhiên tự tại.
  • An phận thủ thường.
  • Ăn cây nào rào cây ấy.
  • Ăn bẩn
  • Ăn cháo đá/đái bát.
  • Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau.
  • An cư lạc nghiệp.
  • Ăn đời ở kiếp.
  • Ăn gian nói dối.
  • Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
  • Ăn mày mà đòi xôi gấc.
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • Ăn sổi ở thì.
  • Ăn sung mặc sướng.
  • Ăn trên ngồi trốc.
  • Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.
  • Ăn tục nói phét.
  • Ăn xổi ở thì.

♦ B ♦

  • Ba chìm bẩy nổi.
  • Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.

♦ C ♦

  • Canh cánh trong lòng.
  • Cẩn tắc vô ưu/vô áy náy.
  • Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng.
  • Cây ngay không sợ chết đứng.
  • Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.
  • Chân cứng đá mềm.
  • Chết cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.
  • Chị ngã em nâng.
  • Chim có tổ, người có tông.
  • Chó chê mèo lắm lông.
  • Chó cùng rứt giậu.
  • Chó dữ mất láng giềng.
  • Chó ngáp phải ruồi
  • Chó treo mèo đậy.
  • Chồng giận thì vợ làm lành. Cơm sôi nhỏ lửa rằng anh giận gì.
  • Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
  • Chưa biết chưa chịu
  • Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ.
  • Có kiêng có lành.
  • Có mới nới cũ.
  • Có tật giật mình.
  • Có tịch thì rục rịch.
  • Có voi đòi tiên/Hai Bà Trưng.
  • Cò hến tranh công, ngư ông thủ lợi.
  • Con giun xéo lắm cũng quằn.
  • Con hơn cha là nhà có phúc.
  • Con rồng cháu tiên.
  • Con sâu làm rầu nồi canh.
  • Còn nước còn tát.
  • Cõng rắn cắn gà nhà.
  • Cõng voi về dày mả tổ.
  • Công nợ trả dần, cháo húp vòng quanh.
  • Của ăn của để.
  • Của đi thay người.
  • Của ít lòng nhiều.
  • Cưng như cưng trứng, hứng như hứng hoa.
  • Cưng như trứng mỏng.
  • Cứu vật, vật trả ân, cứu nhân, nhân trả oán.

♦ D ♦

  • Dày công vun xới
  • Dục tốc bất đạt.
  • Đánh đĩ chín phương, dành một phương để lấy chồng.
  • Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
  • Đi ngang về tắt.
  • Đi sớm về khuya.
  • Điếc không sợ súng.
  • Điệu hổ ly sơn.
  • Đứng núi này trông núi nọ.

♦ E ♦

  • Ếch ngồi đáy giếng.
  • Én bay cao mưa rào lại tạnh.
  • Én bay thấp mưa ngập bờ ao.

♦ G ♦

  • Gần mực thì đen gần đèn thì sáng.
  • Ghét của nào, trời trao của ấy.
  • Giàu đổi bạn sang đổi vợ, vỡ nợ đổi sim (card)
  • Giàu vì bạn, sang vì vợ.
  • Giậu đổ bìm bịp leo.
  • Giấy rách phải giữ lấy lề.
  • Gieo gió gặt bão.
  • Gió chiều nào theo chiều ấy.
  • Giơ cao đánh khẽ.

♦ H ♦

  • Há miệng chờ sung
  • Hát hay không bằng hay hát.
  • Học ăn học nói, học gói học mở.
  • Hổ dữ chẳng ăn thịt con.
  • Hổ phụ sinh hổ tử.
  • Học, học nữa, học mãi
  • Học một biết mười.
  • Học thầy không tày học bạn.
  • Hữu danh vô thực.
  • Hữu dũng vô mưu.

♦ I ♦

  • Im lặng là vàng.

♦ K ♦

  • Kẻ tám lạng người nửa cân
  • Khách đến nhà không gà thì vịt
  • Khẩu phật tâm xà
  • Khéo ăn thì no khéo co thì ấm
  • Khỏe như trâu
  • Khôn ba năm dại một giờ.
  • Khôn đâu đến trẻ khoẻ đâu đến già.
  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài, gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
  • Khôn nhà dại chợ
  • Không cũng chết dại cũng chết biết thì sống
  • Không thầy đố mày làm nên .
  • Kiếm một ăn mười
  • Kiến tha lâu cũng đầy tổ

♦ L ♦

  • làm thầy mày không nên đố
  • Lá lành đùm lá rách. Lá rách đùm lá nát.
  • Lâm li bi đát
  • Lắp ba, lắp bắp.
  • Liệu bò đo chuồng.
  • Liệu cơm gắp mắm.
  • Lo bò trắng răng.
  • Lọ là con mắt tráo trưng mới giầu.
  • Lông thòi, đuôi thọt.

♦ M ♦

  • Ma cũ bắt nạt ma mới
  • Mãnh hổ nan địch quần hồ.
  • Mắng chó chửi mèo/Mắng mèo chửi chó.
  • Mạt cưa mướp đắng.
  • Mất bò mới lo làm chuồng.
  • Mất trộm mới lò rào dậu.
  • Mất lòng trước được lòng sau
  • Mật ngọt chết ruồi
  • Mắt nhắm mắt mở.
  • Mặt dầy mặt dạn.
  • Máu chảy ruột mềm
  • Mây xanh thì nắng mây trắng thì mưa
  • Mẹ cú con tiên, mẹ hiền con thảo.
  • Mẹ hát con khen hay.
  • Mèo khen mèo dài đuôi.
  • Mình đồng da sắt
  • Môi hở răng lạnh.
  • Môi mỏng dánh như cách chuồn chuồn.
  • Mồm loa mép giải.
  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
  • Một điều nhịn bằng chín điều lành
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
  • Một liều ba bẩy cũng liều.
  • Một mất mười ngờ.
  • Một nắng hai sương.
  • Mua tận gốc, bán tận ngọn.
  • Muốn ăn gắp bỏ cho người.
  • Muốn ăn thì lăn vào bếp.
  • Mưa to gió lớn

♦ N ♦

  • Nam vô tửu như kỳ vô phong.
  • Nằm gai nếm mật.
  • Năng nói năng lỗi.
  • Nem công chả phượng.
  • Ngậm máu phun người.
  • Ngày lành tháng tốt.
  • Nghiêng nước nghiêng thành.
  • Ngựa quen đường cũ.
  • Người ăn thì còn, con ăn thì mất.
  • Người tính không bằng trời tính.
  • Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng
  • Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.
  • Nhàn cư vi bất thiện.
  • Nhân định thắng thiên.
  • Nhập gia tùy tục.
  • Nhất bên trọng, nhất bên khinh.
  • Nhất lé, nhì lùn, tam hô, tứ sún.
  • Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô!
  • Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy.
  • Nhất phao câu, nhì đầu/chéo cánh (gà).
  • Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò
  • Nhũn như chi chi
  • No ba ngày tết, đói ba tháng hè.
  • Nó bé nhưng gié nó to.
  • No cơm ấm cật.
  • Nó lú nhưng chú nó khôn.
  • Nói có sách, mách có chứng.
  • Nói một đường làm một nẻo.
  • Nồi nào úp vung nấy.
  • Nước chảy đá mòn.
  • Nước mắt cá sấu.
  • Nước xa không cứu được lửa gần.

♦ O ♦

  • Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
  • Ở hiền gặp lành.
  • Ở sao cho vừa lòng người.
  • Ơn cha báo đáp, ơn mẹ dưỡng thành.
  • Ơn cha nghĩa mẹ.
  • Ơn trời biển.
  • Ông mất tay giò, bà thò chai rượu.
  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt.

♦ P ♦

  • Phi thương bất phú.
  • Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
  • Phú quý sinh lễ nghĩa , bần cùng sinh đạo tặc.

♦ Q ♦

  • Qua sông đấm cò vào sóng.
  • Quan tham
  • Quân sư quạt mo.
  • Quân với dân như cá với nước.
  • Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung!
  • Quần là áo lượt.
  • Quần lĩnh áo the.
  • Quỷ tha ma bắt.

♦ R ♦

  • Rượu bất khả ép, ép bất khả từ.
  • Rượu mua thì uống, rượu cho thì đừng.
  • Rượu vào lời ra.
  • Rừng vàng biển bạc.
  • Ruột để ngoài da.

♦ S ♦

  • Sai một li, đi một dặm.
  • Sang sông phải lụy đò.
  • Sáng tai họ, điếc tai cày:
  • Sinh nghề tử nghiệp.
  • Sơn cùng thủy tận.
  • Sơn hào hải vị.
  • Sơn lam chướng khí.
  • Sông có khúc người có lúc.
  • Sự thật mất lòng.
  • Sức khỏe là vàng.

♦ T ♦

  • Tắt lửa tối đèn.
  • Tham công tiếc việc.
  • Tham thì thâm.
  • Thâm sơn cùng cốc.
  • Thật thà như đếm.
  • Thấy đâu âu đấy.
  • Thấy người sang bắt quàng làm họ.
  • Thắng không kiêu, bại không nản.
  • Thẳng như ruột ngựa.
  • Thua keo này, bày keo khác.
  • Thua me gỡ bài cào.
  • Thừa nước đục thả câu.
  • Thừa thắng xông lên.
  • Thuốc đắng đả tật, nói thật mất lòng.
  • Thượng bất chính, hạ tắc loạn.
  • Thượng đội hạ đạp.
  • Thượng lộ bình an, nằm ngang giữa đường.
  • Tinh thần thượng võ.
  • Trà dư tửu hậu.
  • Trà tam rượu tứ.
  • Trọng nam khinh nữ.
  • Tứ cố vô thân.
  • Tứ hải giai huynh đệ
  • Tứ tử trình làng.

♦ U ♦

  • Uống nước nhớ nguồn.

♦ V ♦

  • Vạn sự khởi đầu nan.
  • Vạn sự như ý.
  • Vắng chủ nhà, gà vọc niêu tôm.
  • Việc nhà thì nhác, việc chú bác siêng năng.
  • Vỏ quýt dày, móng tay nhọn.
  • Vu oan giá họa.
  • Vui như tết.
  • Vung tay quá trán/đầu.
  • Vụng múa chê đất lệch.

♦ X ♦

  • Xa mặt cách lòng.
  • Xa thơm gần thối.
  • Xem/trông/nhìn mặt mà bắt hình dong, con lợn có béo thì lòng mới ngon.

♦ Y ♦

  • Yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau bồ hòn cũng méo.
  • Yêu nhau lắm, cắn nhau đau.
  • Yêu trẻ, trẻ đến nhà. Yêu già, già để tuổi cho.