Thomas Fuller

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thomas Fuller (1608 – 1661) là giáo sĩ và nhà sử học người Anh.

Mục lục

A - Ă - Â[sửa]

  • Ai nói tốt về tôi sau lưng tôi chính là bạn của tôi.
He's my friend that speaks well of me behind my back.
  • An phận không phải là không đổ thêm dầu, mà là dập tắt đi ít lửa.
Contentment consist not in adding more fuel, but in taking away some fire.
  • Ác quỷ nằm ấp ủ trong lồng ngực của kẻ khốn cùng.
The devil lies brooding in the miser's chest.
  • Ai không sống theo đức tin của mình cũng sẽ không tin tưởng.
He does not believe who does not live according to his belief.
  • Anh có thể bắt trượt mục tiêu nếu nhắm quá cao hoặc quá thấp.
One may miss the mark by aiming too high as too low.
  • Anh ngước lên mặt trăng và ngã vào rãnh nước.
You gazed at the moon and fell in the gutter.
  • Âm nhạc chẳng là gì khác ngoài những âm thanh hoang dã được văn minh hóa vào thời gian và giai điệu.
Music is nothing else but wild sounds civilized into time and tune.

B[sửa]

  • Bánh mì ăn xong sẽ bị quên.
Eaten bread is forgotten.

C[sửa]

  • Càng thông minh càng ít can đảm.
The more wit the less courage.
  • Cáo già không ưa người dạy học.
Old foxes want no tutors.
  • Chúng ta sinh ra đã khóc, sống để phàn nàn và chết trong thất vọng.
We are born crying, live complaining, and die disappointed.
  • Con người ưa trả thù vì bị tổn thương hơn là đền đáp cho lòng tử tế.
Men are more prone to revenge injuries than to requite kindness.
  • Chẳng có gì làm vừa lòng cái lưỡi khắc nghiệt hơn là khi nó tìm thấy một trái tim giận dữ.
There is nothing that so much gratifies an ill tongue as when it finds an angry heart.
  • Có người đã được cho là can đảm bởi vì họ quá sợ hãi để bỏ chạy.
Some have been thought brave because they were afraid to run away.
  • Chúng ta chẳng bao giờ biết được giá trị của nước cho tới khi giếng cạn khô.
We never know the worth of water till the well is dry.
  • Chúng ta thường quên nhiều hơn nhớ.
We have all forgot more than we remember.
  • Có hai điều con người không bao giờ nên giận dữ: điều anh ta có thể giúp, và điều anh ta không thể giúp.
Two things a man should never be angry at: what he can help, and what he cannot help.
  • Chẳng gì là dễ dàng với kẻ miễn cưỡng.
Nothing is easy to the unwilling.

Đ[sửa]

  • Điều gì cũng khó trước khi trở nên dễ dàng.
All things are difficult before they are easy.
  • Đừng để ý chí mình gầm lên khi năng lực của mình chỉ đủ sức thì thầm.
Don't let your will roar when your power only whispers.
  • Đi nhiều khiến kẻ khôn càng khôn hơn, kẻ khờ càng khờ tệ hại.
Travel makes a wise man better, and a fool worse.
  • Đồ thừa trong hình thái ít thấy được hơn chính là ký ức. Được cất giữ trong tủ lạnh của trí óc và ngăn chạn của trái tim.
Leftovers in their less visible form are called memories. Stored in the refrigerator of the mind and the cupboard of the heart.

H[sửa]

  • Hôm nay là học trò của hôm qua.
Today is yesterday's pupil.
  • Hãy là bạn với chính mình, rồi người khác sẽ đến.
Be a friend to thyself, and others will be so too.
  • Hãy coi nhẹ những tổn thương nhỏ, và chúng sẽ biến mất.
Slight small injuries, and they will become none at all.
  • Hãy chọn vợ bằng tai hơn là bằng mắt.
Choose a wife rather by your ear than your eye.
  • Hy vọng cao cả tạo nên những bậc vĩ nhân.
Great hopes make great men.
  • Hãy đi tìm thực tế, nếu không thực tế sẽ tìm đến bạn. Và khi bạn có được chúng, hãy có chúng đúng cách, nếu không chúng sẽ tóm được bạn trong sai lầm.
Get the facts, or the facts will get you. And when you get em, get em right, or they will get you wrong.

K[sửa]

  • Kẻ phạm vào tội lỗi là con người; đau buồn vì nó là thánh nhân; kiêu hãnh về nó là ác quỷ.
He that falls into sin is a man; that grieves at it, is a saint; that boasteth of it, is a devil.
  • Không ai có thể hạnh phúc mà không có bạn bè, hay chắc chắn về bạn bè mình cho tới khi gặp bất hạnh.
No man can be happy without a friend, nor be sure of his friend till he is unhappy.
  • Kỹ năng, chứ không phải sức mạnh,điều khiển con tàu.
Tis skill, not strength, that governs a ship.
  • Kẻ không thể tha thứ cho người khác làm gẫy cây cầu mà chính mình phải bước qua; bởi con người ai cũng cần tới sự tha thứ.
He that cannot forgive others breaks the bridge over which he must pass himself; for every man has need to be forgiven.
  • Khi trời đẹp hãy chuẩn bị cho thời tiết xấu.
In fair weather prepare for foul.
  • Khen đúng mức khó hơn là đổ lỗi.
It is more difficult to praise rightly than to blame.
  • Không phải câu hỏi nào cũng xứng đáng có câu trả lời.
Tis not every question that deserves an answer.
  • Không bao giờ nên cho kẻ chỉ dong buồm lúc mọi nguy hiểm đã qua ra biển.
He that will not sail till all dangers are over must never put to sea.
  • Khi cái bẫy sập xuống, con chuột nói: chào mừng cái chết.
Welcome death, quoth the rat, when the trap fell.

L[sửa]

  • Lí lẽ của người nghèo thường không được nghe thấy.
Poor men's reasons are not heard.
  • Lòng nhân đức bắt đầu từ gia đình, nhưng không nên kết thúc luôn ở đó.
Charity begins at home, but should not end there.
  • Lời nói dối không có chân, nhưng tai tiếng thì có cánh.
A lie has no leg, but a scandal has wings.
  • Lời khen chẳng tốn một xu, nhưng nhiều người sẵn sàng trả giá cao cho nó.
Compliments cost nothing, yet many pay dear for them.
  • Lòng quyết tâm vô hình có thể tựu thành hầu như mọi thứ, và trong nó chính là sự khác biệt giữa vĩ nhân và kẻ tầm thường.
An invincible determination can accomplish almost anything and in this lies the great distinction between great men and little men.
  • Lời thề trong giông bão bị lãng quên lúc bình yên.
Vows made in storms are forgotten in calm.
  • Lòng kiêu hãnh thấy sự nhún nhường đáng tôn kính, thường mượn áo choàng của nó.
Pride perceiving humility honorable, often borrows her cloak.
  • Lòng kiên nhẫn bị lạm dụng sẽ trở thành giận dữ.
Abused patience turns to fury.
  • Luôn luôn tối nhất trước bình minh.
It is always darkest just before the day dawneth.
  • Lòng tốt không đúng chỗ sẽ chẳng được cảm ơn.
Unseasonable kindness gets no thanks.
  • Lời cầu nguyện: chìa khóa của ban ngày và ổ khóa của ban đêm.
Prayer: the key of the day and the lock of the night.
  • Lời phân trần vụng về còn tệ hơn là không có.
Bad excuses are worse than none.

M[sửa]

  • Một con cáo không nên là quan tòa ở phiên xử ngỗng.
A fox should not be on the jury at a goose's trial.
  • Một vài cuốn sách được lựa chọn kỹ lưỡng, và được dùng tốt sẽ đem lại nhiều lợi ích hơn bối rối trước thư viện Alexandrian.
A few books well chosen, and well made use of will be more profitable than a great confused Alexandrian library.
  • Muốn ăn quả phải trèo cây.
One that would have the fruit must climb the tree.
  • Một khu vườn tốt cũng có thể có cỏ dại.
A good garden may have some weeds.
  • Một con ngựa tốt không nên bị thúc nhiều.
A good horse should be seldom spurred.

N[sửa]

  • Người không hy vọng điều tốt đẹp không sợ hãi điều xấu xa.
He that hopes no good fears no ill.
  • Người ta không coi trọng sức khỏe cho tới khi đau yếu.
Health is not valued till sickness comes.
  • Nhiệt huyết thiếu đi tri thức chỉ là lửa thiếu đi ánh sáng.
Zeal without knowledge is fire without light.
  • Người đi nhiều hiểu biết nhiều.
He that travels much knows much.
  • Nếu không phải nhờ hy vọng, trái tim sẽ tan vỡ.
If it were not for hopes, the heart would break.
  • Người nghèo không phải người có ít mà là người muốn nhiều.
He is not poor that hath not much, but he that craves much.
  • Nếu anh muốn có người vợ tốt, hãy lấy người đã từng là người con tốt.
If you would have a good wife, marry one who has been a good daughter.
  • Nhìn thấy là tin tưởng, nhưng cảm nhận là sự thật.
Seeing's believing, but feeling's the truth.
  • Người có cái mũi bự nghĩ ai cũng nói về nó.
He that has a great nose, thinks everybody is speaking of it.
  • Người ta không tốt hay xấu chỉ vì một hành động.
A man is not good or bad for one action.
  • Nếu anh lãnh đạo tài tình, anh sẽ có được sự vui vẻ phục tùng.
If you command wisely, you'll be obeyed cheerfully.
  • Người nói với vợ mình tất cả những điều mình biết thực chất chẳng biết được bao nhiêu.
He knows little, who will tell his wife all he knows.
  • Người khôn biết biến cơ hội thành của cải.
A wise man turns chance into good fortune.

Q[sửa]

  • Quần áo đẹp mở ra mọi cánh cửa.
Good clothes open all doors.

S[sửa]

  • Sự trả thù cao quý nhất chính là tha thứ.
The noblest revenge is to forgive.
  • Sự ngưỡng mộ là con gái của ngu dốt.
Admiration is the daughter of ignorance.
  • Sự thịnh vượng tốt nhất, hoặc tệ nhất, của một người đàn ông là vợ của anh ta.
A man's best fortune, or his worst, is his wife.
  • Sự cẩn thận và chăm chỉ mang tới may mắn.
Care and diligence bring luck.
  • Sự độc ác là tên bạo chúa luôn đi cùng với nỗi sợ hãi.
Cruelty is a tyrant that's always attended with fear.
  • Sự tuyệt vọng đem can đảm đến cho kẻ hèn.
Despair gives courage to a coward.
  • Sự vắng mặt mài sắc tình yêu, sự hiện diện gia cố nó.
Absence sharpens love, presence strengthens it.

T[sửa]

  • Tình bạn thì hiếm, nhưng bạn bè thì không hiếm.
There is a scarcity of friendship, but not of friends.
  • Tình bạn nhân lên niềm vui và chia bớt đau buồn.
Friendships multiply joys and divide griefs.
  • Thà không giữ lời hứa còn hơn làm điều xấu để giữ nó.
Better break your word than do worse in keeping it.
  • Thà chịu bất công còn hơn tạo ra bất công.
Tis better to suffer wrong than do it.
  • Thiên đường của kẻ khờ là địa ngục của người khôn!
A fool's paradise is a wise man's hell!
  • Thật điên rồ khi cừu nói về hòa bình với sói.
It is madness for sheep to talk peace with a wolf.
  • Thà nhổ răng ra còn hơn lúc nào cũng đau đớn.
Better a tooth out than always aching.
  • Thà ở một mình còn hơn đi cùng người xấu.
Better be alone than in bad company.
  • Thần rượu nho đã nhấn chìm nhiều người hơn cả Hải vương.
Bacchus hath drowned more men than Neptune.
  • Tốt không phải là tốt nếu bạn có thể làm được tốt hơn.
Good is not good, where better is expected.

V[sửa]

  • Với cáo, chúng ta cũng phải là cáo.
With foxes we must play the fox.

Y[sửa]

  • Yêu thương mang lại nhiều lạc thú hơn là được yêu.
There is more pleasure in loving than in being beloved.

Tham khảo[sửa]

  1. Từ điển danh ngôn
  2. Kho tàng danh ngôn

Liên kết ngoài[sửa]

Wikipedia
Wikipedia có bài viết về: