Bước tới nội dung

Max Planck

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Max Planck năm 1918

Max Planck (23 tháng 4 năm 1858 – 4 tháng 10 năm 1947) là nhà vật lý người Đức, một trong những nhà vật lý quan trọng nhất của thế kỷ 20. Định luật Planck mở đường tiên phong cho vật lý hiện đại và cơ học lượng tử. Ông nhận giải Nobel vật lý năm 1918.

Danh ngôn của Planck

[sửa]
  • 15/10/1913, Neue Bahnen der physikalischen Erkenntnis, Antritt des Rektorats der Friedrich-Wilhelm-Universität Berlin trên Physikalische Rundblicke, 1922, tr. 80
    Wer es einmal so weit gebracht hat, daß er nicht mehr irrt, der hat auch zu arbeiten aufgehört.
    Khi đạt đến mức không thể phạm sai lầm nữa thì bạn cũng đã ngừng làm việc.
  • 1937, Religion und Naturwissenschaft (Tôn giáo và khoa học tự nhiên) trong Vorträge Reden Erinnerungen, tr. 170
    Wenn also beide, Religion und Naturwissenschaft, zu ihrer Betätigung des Glaubens an Gott bedürfen, so steht Gott für die eine am Anfang, für die andere am Ende alles Denkens. Der einen bedeutet er das Fundament, der andern die Krone des Aufbaues jeglicher weltanschaulicher Betrachtung.
    Vì vậy, nếu cả tôn giáo và khoa học tự nhiên đều cần đến niềm tin vào Chúa, thì Chúa đứng ở đầu tôn giáo nhưng là tận cùng mọi tư tưởng khoa học. Đối với một số, Chúa là nền tảng, còn đối với những người khác, Chúa là tột đỉnh trên cấu trúc của bất kỳ ý thức hệ nào.

Câu nói về Planck

[sửa]
  • 1948, Albert Einstein, Max Planck in Memoriam
    A man to whom it has been given to bless the world with a great creative idea has no need for the praise of posterity. His very achievement has already conferred a higher boon upon him.
    Một người được ban xuống để chúc phước cho thế giới bằng ý tưởng sáng tạo vĩ đại thì không cần phải được hậu thế ca ngợi. Chính thành quả đã khiến người cao hơn [lời ca ngợi] rồi.

Xem thêm

[sửa]

Liên kết ngoài

[sửa]