Bước tới nội dung

Thi Thiên

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm. (Thi Thiên 19:1)

Thi Thiên (tiếng Hebrew: תְּהִלִּים, Tehillim (ngợi khen)) hay Thánh Vịnh là sách thứ nhất thuộc phần Ketuvim trong Kinh Thánh Do Thái, và là một sách văn thơ trong Cựu Ước. Sách gồm 150 bài, đa dạng từ ngợi khen, than khóc cho đến lời cảm tạ cá nhân. Nhiều bài được gán cho soạn giả là vua David, bên cạnh một số nhân vật Kinh Thánh khác. Thời gian sáng tác từ khi dân Israel chinh phục xứ Canaan cho đến thời hậu lưu đày, và có hình thức như hiện nay vào khoảng thế kỷ 5 TCN.

Như toàn bộ Cựu Ước, sách được chép trên các cuộn giấy bằng chữ Hebrew cổ, đọc từ phải sang trái.

Kinh Thánh[sửa]

Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng. (Thi Thiên 30:5)

(Các câu trích dẫn lấy từ bản văn Kinh Thánh Tiếng Việt 1926 (Wikisource) trừ khi có ghi chú khác.)

  • א אַשְׁרֵי הָאִישׁ-- אֲשֶׁר לֹא הָלַךְ, בַּעֲצַת רְשָׁעִים;

וּבְדֶרֶךְ חַטָּאִים, לֹא עָמָד, וּבְמוֹשַׁב לֵצִים, לֹא יָשָׁב.

  • Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhơn, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng; (Thi Thiên 1:1)
  • ד גַּם כִּי-אֵלֵךְ בְּגֵיא צַלְמָוֶת, לֹא-אִירָא רָע-- כִּי-אַתָּה עִמָּדִי;
    Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi. (Thi Thiên 23:4)
    • Dù khi con đi trong trũng bóng chết, con sẽ chẳng sợ tai họa nào, Vì Chúa ở cùng con; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi con. (Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 -RVV11)
    • Thật vậy, dù khi con đi qua thung lũng rợp bóng tử thần, Con sẽ chẳng sợ tai họa nào, Vì Ngài ở với con;Cây trượng và cây gậy của Ngài an ủi con. (Bản Dịch 2011 -BD2011)
    • Dù khi tôi đi qua Thung lũng bóng chết, Tôi sẽ không sợ tai họa gì. Vì Ngài ở cùng tôi, Cây trượng và cây gậy của Ngài an ủi tôi. (Bản Dịch Mới -NVB)
    • Dù phải băng qua thung lũng tối tăm, tôi sẽ không sợ hãi gì, vì Ngài cùng đi với tôi. Cây trượng và cây gậy của CHÚA an ủi tôi. (Bản Phổ Thông -BPT)
    • Dù vùng tử địa phải đi qua tai ương khủng khiếp, tôi không lo. Bên cạnh tôi có Chúa hiện diện, dùng gậy trượng an ủi, chở che. (Bản Diễn Ý -BDY)
    • Dẫu phải qua ghềnh u tối, họa tai tôi chẳng sợ. Vì đã có Người ở với tôi, côn của Người, gậy của Người làm tôi an dạ. (Bản dịch của Linh mục Nguyễn Thế Thuấn)
    • Lạy Chúa, dầu qua lũng âm u, con sợ gì nguy khốn, vì có Chúa ở cùng. Côn trượng Ngài bảo vệ, con vững dạ an tâm. (Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ)
  • ד וְהִתְעַנַּג עַל-יְהוָה; וְיִתֶּן-לְךָ, מִשְׁאֲלֹת לִבֶּךָ.
    Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước. (Thi Thiên 37:4)
  • קה נֵר-לְרַגְלִי דְבָרֶךָ; וְאוֹר, לִנְתִיבָתִי. .
    Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, ánh sáng cho đường lối tôi. (Thi Thiên 119:105)
  • יג כִּי-אַתָּה, קָנִיתָ כִלְיֹתָי; תְּסֻכֵּנִי, בְּבֶטֶן אִמִּי.
    Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi. (Thi Thiên 139:13)

Danh ngôn liên quan[sửa]

Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất. (Thi Thiên 46:10)

Tiếng Ý[sửa]

  • Il libro dei salmi fu, in ogni tempo, il libro prediletto delle anime nobili e pie. - Giuseppe Ricciotti
    Qua mọi thời đại, Thi Thiên là cuốn sách yêu thích của những tâm hồn cao thượng và ngoan đạo.

Tiếng Latinh[sửa]

Tiếng Anh[sửa]

  • The Psalms are a photograph album of ancient Israel in its relationship to God and a mirror of our own relationship and reaction to God who summons his people and promises his presence and secures the future. - C. Hassell Bullock, Encountering the Book of Psalms, 2004, tr. 22
    Thi Thiên là tập ảnh về Israel cổ trong trong mối liên hệ với Đức Chúa Trời và là tấm gương phản chiếu mối quan hệ và phản ứng của chính chúng ta đối với Đức Chúa Trời, Đấng kêu gọi dân Ngài, hứa hiện diện ở cùng và bảo đảm tương lai.
  • The psalter remains relevant for all times because it is so human. - Willem S. Prinsloo[1]
    Liên quan đến mọi thời đại vì Thi Thiên rất nhân văn.
  • Psalms were and are of key importance in the daily life of the Christian and in Christian community worship. - Bruce K. Waltke, James M. Houston, The Psalms as Christian Worship: An Historical Commentary, 2010, tr. 2
    Thi Thiên đã và đang có tầm quan trọng chính trong đời sống Cơ Đốc hàng ngày và trong sự thờ phượng của cộng đồng Cơ Đốc nhân.

Xem thêm[sửa]

Tham khảo[sửa]

  1. ^ James D. G. Dunn, John William Rogerson (2003). Eerdmans Commentary on the Bible. Wm. B. Eerdmans Publishing. p. 364. ISBN 9780802837110. 

Liên kết ngoài[sửa]

Wikipedia
Wikipedia
Wikipedia có bài viết về: