Bước tới nội dung

Sách Rutơ

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Naomi khuyên hai con dâu Ruth và Oprah trở về xứ Moab

Sách Rutơ (tiếng Hebrew: מגילת רות, Megilath Ruth) là một sách Cựu Ước, nằm trong phần thứ ba của Kinh Thánh Hebrew là Ketuvim. Hầu hết các giáo hội Cơ Đốc thì đều coi đây là một sách lịch sử nằm sau Sách Các Quan Xét và trước Sách Samuên. Sách được viết khoảng từ thế kỷ thứ 6 đến thế kỷ 4 TCN, kể về người phụ nữ Moab tên là Ruth (Rutơ) đã tin nhận Giêhôva Đức Chúa Trời là Chúa của mình, từ bà sinh ra dòng dõi vua David.

Như toàn bộ Cựu Ước, sách được chép trên các cuộn giấy bằng chữ Hebrew cổ, đọc từ phải sang trái.

Kinh Thánh

[sửa]
Ruth trong ruộng của Boaz

(Các câu trích dẫn lấy từ bản văn Kinh Thánh Tiếng Việt 1926 (Wikisource) trừ khi có ghi chú khác.)

  • טז וַתֹּאמֶר רוּת אַל-תִּפְגְּעִי-בִי, לְעָזְבֵךְ לָשׁוּב מֵאַחֲרָיִךְ: כִּי אֶל-אֲשֶׁר תֵּלְכִי אֵלֵךְ, וּבַאֲשֶׁר תָּלִינִי אָלִין--עַמֵּךְ עַמִּי, וֵאלֹהַיִךְ אֱלֹהָי.
    Ru-tơ thưa rằng: Xin chớ nài tôi phân rẽ mẹ; vì mẹ đi đâu, tôi sẽ đi đó; mẹ ở nơi nào, tôi sẽ ở nơi đó. Dân sự của mẹ, tức là dân sự của tôi; Đức Chúa Trời của mẹ, tức là Đức Chúa Trời của tôi; (Ru-tơ 1:16)
    • Nhưng Ru-tơ thưa: Xin đừng ép con lìa bỏ mẹ hoặc quay trở về! Mẹ đi đâu con sẽ đi theo đó; Mẹ ở nơi nào con sẽ ở nơi đó. Dân tộc của mẹ là dân tộc của con; Đức Chúa Trời của mẹ là Đức Chúa Trời của con. (Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 -RVV11)
    • Nhưng Ru-tơ đáp, Xin mẹ đừng ép con rời xa mẹ hay bắt con phải trở về mà không theo mẹ nữa, vì mẹ đi đâu, con sẽ theo đó; mẹ ở nơi nào, con sẽ ở nơi đó. Dân tộc của mẹ là dân tộc của con. Ðức Chúa Trời của mẹ là Ðức Chúa Trời của con. (Bản Dịch 2011 -BD2011)
    • Nhưng Ru-tơ đáp: Xin mẹ đừng ép con rời xa mẹ, hay bắt con phải trở về mà không theo mẹ. Vì mẹ đi đâu, con sẽ theo đó. Mẹ ở nơi nào, con cũng sẽ ở nơi đó. Dân tộc của mẹ là dân tộc của con, Đức Chúa Trời của mẹ là Đức Chúa Trời của con. (Bản Dịch Mới -NVB)
    • Nhưng Ru-tơ thưa, Xin đừng ép con rời mẹ hay xa mẹ. Mẹ đi đâu, con sẽ theo đó. Mẹ sống nơi nào, con muốn sống nơi đó. Dân tộc của mẹ là dân tộc của con, Thượng Đế mẹ sẽ là Thượng Đế của con. (Bản Phổ Thông -BPT)
    • Nhưng Ru-tơ đáp: Xin đừng ép con lìa mẹ, vì mẹ đi đâu, con đi đó; mẹ ở nơi nào, con sẽ ở nơi đó; dân tộc của mẹ là dân tộc của con; Thượng Đế của mẹ là Thượng Đế của con; (Bản Diễn Ý -BDY)
    • Rut thưa lại: "Mẹ đừng giục con bỏ mẹ mà lui về không theo mẹ nữa! Vì: Mẹ đi đâu, con sẽ đi đó! Mẹ lưu lại đâu, con sẽ lưu lại đó! Dân của mẹ sẽ là dân của con! Thiên Chúa của mẹ sẽ là Thiên Chúa của con! (Bản dịch của Linh mục Nguyễn Thế Thuấn)
    • Rút đáp : Xin mẹ đừng ép con bỏ mẹ mà trở về, không theo mẹ nữa, vì mẹ đi đâu, con đi đó, mẹ ở đâu, con ở đó, dân của mẹ là dân của con, Thiên Chúa của mẹ là Thiên Chúa của con. (Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ)
  • ד וְהִנֵּה-בֹעַז, בָּא מִבֵּית לֶחֶם, וַיֹּאמֶר לַקּוֹצְרִים, יְהוָה עִמָּכֶם; וַיֹּאמְרוּ לוֹ, יְבָרֶכְךָ יְהוָה.
    Vả, nầy Bô-ô ở Bết-lê-hem đến, nói cùng các con gặt rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi! Chúng đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông! (Ru-tơ 2:4)
  • יב יְשַׁלֵּם יְהוָה, פָּעֳלֵךְ; וּתְהִי מַשְׂכֻּרְתֵּךְ שְׁלֵמָה, מֵעִם יְהוָה אֱלֹהֵי יִשְׂרָאֵל, אֲשֶׁר-בָּאת, לַחֲסוֹת תַּחַת-כְּנָפָיו.
    Nguyện Đức Giê-hô-va báo đáp điều nàng đã làm; nàng đã đến núp dưới cánh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; cầu xin Ngài thưởng cho nàng cách trọn vẹn. (Ru-tơ 2:12)
  • י וַיֹּאמֶר, בְּרוּכָה אַתְּ לַיהוָה בִּתִּי--הֵיטַבְתְּ חַסְדֵּךְ הָאַחֲרוֹן, מִן-הָרִאשׁוֹן: לְבִלְתִּי-לֶכֶת, אַחֲרֵי הַבַּחוּרִים--אִם-דַּל, וְאִם-עָשִׁיר.
    Người nói: Hỡi con gái ta, nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho con! Việc nhơn từ con làm lần sau này, lại còn trọng hơn lần trước; vì con chẳng có theo những gã trai trẻ, vô luận nghèo hay giàu. (Ru-tơ 3:10)
  • יא וַיֹּאמְרוּ כָּל-הָעָם אֲשֶׁר-בַּשַּׁעַר, וְהַזְּקֵנִים--עֵדִים; יִתֵּן יְהוָה אֶת-הָאִשָּׁה הַבָּאָה אֶל-בֵּיתֶךָ, כְּרָחֵל וּכְלֵאָה אֲשֶׁר בָּנוּ שְׁתֵּיהֶם אֶת-בֵּית יִשְׂרָאֵל, וַעֲשֵׂה-חַיִל בְּאֶפְרָתָה, וּקְרָא-שֵׁם בְּבֵית לָחֶם.
    Cả dân sự hiện ở nơi cửa, và các trưởng lão, đều đáp rằng: Chúng tôi làm chứng điều đó. Nguyện Đức Giê-hô-va làm cho người nữ vào nhà ngươi giống như Ra-chên và Lê-a, là hai người đã dựng nên nhà Y-sơ-ra-ên! Hãy trở nên cường thạnh nơi Ép-ra-ta và làm cho nổi danh ngươi trong Bết-lê-hem! (Ru-tơ 4:11)

Danh ngôn liên quan

[sửa]
Ruth, Naomi và Obed
  • In sum, the book teaches "all-causality" of God - a continous, sovereign guidance of everything. - Leslie C. Allen[1]
    Tóm lại, sách dạy về "tất cả nhân quả" của Đức Chúa Trời - hướng dẫn liên tục, có thẩm quyền đối với mọi vật.
  • The book of Ruth also illustrates the complexity of trying to use legal sections of the Old Testament as evidence of actual practice, since the book of Ruth differs on several issues from the Pentateuch. - Lester L. Grabbe, A History of the Jews and Judaism in the Second Temple Period, 2004, tr. 105
    Sách Rutơ cũng minh họa sự phức tạp khi áp dụng pháp lý Cựu Ước trong thực tế, căn bản cũng khác Ngũ Kinh về một số vấn đề.
  • Ruth is an absolutely delightful little book. Mention its name and Bible readers gently smile, warmly praise its beauty, and quietly tell what it means to them personally. - Robert L. Hubbard, The Book of Ruth, 1988, tr. 1
    Rutơ là một cuốn sách nhỏ hay. Khi nhắc đến tên sách, độc giả Kinh Thánh sẽ nhẹ nhàng mỉm cười, hết lòng ca ngợi vẻ đẹp trong đó và cho biết ý nghĩa của nó với cá nhân mình.
  • The values it proclaims - loyalty, love of family, and generosity toward strangers - are universal and timeless. - Mary Joan Winn Leith[2]
    Các giá trị mà sách trưng ra là phổ quát và vượt thời gian, đó là lòng trung thành, tình yêu gia đình và tiếp rước khách lạ.
  • The Book of Ruth is the kind of high drama that would have played well in Jewish oral tradition. - A. A. English[3]
    Sách Rutơ là loại kịch tính được diễn rất hay trong truyền thống Do Thái truyền khẩu.

Xem thêm

[sửa]

Tham khảo

[sửa]
  1. ^ William Sanford La Sor, David Allan Hubbard, Frederic William Bush, ed (1996). Old Testament Survey: The Message, Form, and Background of the Old Testament. Eerdmans. p. 524. ISBN 9780802837882. 
  2. ^ Michael David Coogan, Marc Zvi Brettler, Carol Ann Newsom, Pheme Perkins, ed (2007). The New Oxford Annotated Bible with the Apocryphal/Deuterocanonical Books: New Revised Standard Version. Oxford University Press. p. 391. ISBN 9780195288803. 
  3. ^ “The Book of Ruth”. Learn Religions.

Liên kết ngoài

[sửa]
Wikipedia
Wikipedia
Wikipedia có bài viết về: