Bước tới nội dung

Thư thứ nhất gửi Timôthê

Bộ sưu tập danh ngôn mở Wikiquote
Phaolô và Timôthê

Thư thứ nhất gửi Timôthê (tiếng Hy Lạp cổ: Προς Τιμοθεον Α΄) hay gọi đơn giản I Timôthê là một trong ba bức thư Kinh Thánh Tân Ước được nhóm lại thành thư tín mục vụ cùng với Thư thứ hai gửi TimôthêThư gửi Tít. Theo truyền thống, Phaolô viết thư này cho Timôthê (Τιμόθεος) trẻ tuổi đang quản nhiệm Hội thánh thành Êphêsô, chủ yếu là khuyên dạy về tổ chức hội thánh, trách nhiệm người chăn bầy cũng phải trung tín gìn giữ lẽ thật giữa thế gian sai lạc.

Nguyên tác chép bằng chữ Hy Lạp Koine.

Kinh Thánh[sửa]

Các câu trích dẫn lấy từ bản văn Kinh Thánh Tiếng Việt 1926 (Wikisource) trừ khi có ghi chú khác.

  • Πιστὸς ὁ λόγος καὶ πάσης ἀποδοχῆς ἄξιος, ὅτι Χριστὸς Ἰησοῦς ἦλθεν εἰς τὸν κόσμον ἁμαρτωλοὺς σῶσαι, ὧν πρῶτός εἰμι ἐγώ·
    Đức Chúa Jêsus Christ đã đến trong thế gian để cứu vớt kẻ có tội, ấy là lời chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy; trong những kẻ có tội đó ta là đầu. (I Timôthê 1:15)
  • εἷς γὰρ Θεός, εἷς καὶ μεσίτης Θεοῦ καὶ ἀνθρώπων, ἄνθρωπος Χριστὸς Ἰησοῦς,
    Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, và chỉ có một Đấng Trung bảo ở giữa Đức Chúa Trời và loài người, tức là Đức Chúa Jêsus Christ, là người; (I Timôthê 2:5)
  • δεῖ οὖν τὸν ἐπίσκοπον ἀνεπίληπτον εἶναι, μιᾶς γυναικὸς ἄνδρα, νηφάλιον, σώφρονα, κόσμιον, φιλόξενον, διδακτικόν,
    Vậy, người giám mục cần phải không chỗ trách được, là chồng chỉ một vợ mà thôi, có tiết độ, có tài trí, xứng đáng, hay tiếp khách và khéo dạy dỗ. (I Timôthê 3:2)
  • μηδείς σου τῆς νεότητος καταφρονείτω, ἀλλὰ τύπος γίνου τῶν πιστῶν ἐν λόγῳ, ἐν ἀναστροφῇ, ἐν ἀγάπῃ, ἐν πνεύματι, ἐν πίστει, ἐν ἁγνείᾳ.
    Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ. (I Timôthê 4:12)
  • οὐδὲν γὰρ εἰσηνέγκαμεν εἰς τὸν κόσμον, δῆλον ὅτι οὐδὲ ἐξενεγκεῖν τι δυνάμεθα·
    Vì chúng ta ra đời chẳng đem gì theo, chúng ta qua đời cũng chẳng đem gì đi được. (I Timôthê 6:7)
    • Vì khi chào đời chúng ta chẳng đem gì theo thì lúc lìa đời cũng không thể mang gì đi được; (Bản Truyền Thống Hiệu Đính 2010 -RVV11)
    • vì khi ra đời chúng ta chẳng đem gì theo, khi qua đời chúng ta cũng không thể đem gì theo. (Bản Dịch 2011 -BD2011)
    • Vì chúng ta chào đời chẳng mang gì theo, đến khi qua đời, cũng chẳng đem gì đi được, (Bản Dịch Mới -NVB)
    • Chúng ta không mang gì vào khi chào đời thì cũng sẽ chẳng mang gì theo được khi lìa đời. (Bản Phổ Thông -BPT)
    • Vì con người ra đời tay trắng, khi qua đời cũng chẳng đem gì theo được; (Bản Diễn Ý -BDY)
    • Vì vào trần gian, ta chẳng đem gì, thì ta cũng không thể đem gì đi ra. (Bản dịch của Linh mục Nguyễn Thế Thuấn)
    • Quả vậy, chúng ta đã không mang gì vào trần gian, thì cũng chẳng mang gì ra được. (Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ)

Danh ngôn liên quan[sửa]

Tranh Timôthê và bà của Rembrandt, 1648
  • The letter then launches into procedures and rules for the local church. The conduct and purpose of community prayer includes prayer for secular authority. - Benjamin Fiore, The Pastoral Epistles: First Timothy, Second Timothy, Titus, Liturgical Press, 2007, tr. 27
    Thư sau đó đưa ra các thủ tục và quy tắc cho hội thánh địa phương. Khi cầu nguyện cùng nhau thì gồm cả việc cầu nguyện cho cả nhà cầm quyền thế tục nữa.
  • In writing, Paul also had the larger interests of the churches in Asia in mind. The presence of numerous false teachers with their pernicious teachings constituted a serious threat to the churches. - D Edmond Hiebert, First Timothy- Everyman's Bible Commentary, Moody Publishers, 1957, tr. 12
    Phaolô khi viết đã nghĩ đến lợi ích rộng hơn bao gồm các hội thánh ở Tiểu Á. Vô số giáo sư giả cùng những dạy dỗ độc hại tạo ra mối đe dọa nghiêm trọng với hội thánh.
  • Several notable scholars and exegetes discerned, as any who read the letters as they portray themselves wil, that, for instance, Timothy is not the sole addressee of 1 Timothy but that much of what is conveyed to him is intended for the church in which he is being directed to minister. - Philip H. Towner, The Letters to Timothy and Titus, Wm. B. Eerdmans Publishing, 2006, tr. 10
    Một số học giả và nhà giải kinh đáng kính nhận ra như bất kỳ ai đọc thư đều thấy mình trong đó, chẳng hạn Timôthê không phải là người duy nhất mà I Timôthê gửi đến, phần lớn trong đó đều qua ông để dành cho hội thánh mà ông đang quản nhiệm.
  • Thus they take the view that 1 Timothy is basically a church manual, and the concern is to set the church in order. - Gordon D. Fee, 1 & 2 Timothy, Titus (Understanding the Bible Commentary Series), Baker Books, 2011, tr. 21
    Vì vậy, người ta cho rằng I Timôthê về cơ bản là sách hướng dẫn của hội thánh, mục đích chính là sắp đặt hội thánh có trật tự.
  • "Savior" was commonly used in reference to the emperor in the Roman emperor cult and was applied to the infamous Nero. Paul may have intended an impressive contrast by calling God "our Savior." - Thomas D. Lea, Hayne P. Griffin, 1, 2 Timothy, Titus, B&H Publishing Group, 1992, tr. 62
    "Đấng cứu thế" thường được dùng để chỉ về chính hoàng đế trong tôn giáo bắt phải thờ hoàng đế La Mã, từ này được gán cho bạo chúa Nero khét tiếng. Phaolô có thể đã cố ý tạo ra tương phản ấn tượng bằng cách gọi Đức Chúa Trời là "Chúa Cứu Thế của chúng ta".

Xem thêm[sửa]

Liên kết ngoài[sửa]

Wikipedia
Wikipedia